Dự án “Tổng điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2013 – 2016” tại Tỉnh An Giang

  09/01/2017

1.    Dự án 

Dự án "Tổng điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2013 – 2016" tại Tỉnh An Giang

2.    Đối tác dự án
-    Sở NN&PTNN tỉnh An Giang 
3.    Quy mô phạm vi thực hiện
-    Quy mô điều tra toàn bộ diện tích tích rừng, diện tích đất chưa có rừng theo trạng thái rừng, theo từng đơn vị hành chính và đơn vị quản lý rừng.
-    Phạm vi thực hiện được triển khai trên toàn bộ địa bàn tỉnh An Giang.
4.    Thời gian thực hiện
-    Từ tháng 6 năm 2016 đến tháng 12 năm 2016
5.    Mục tiêu dự  án
-    Mục tiêu của kiểm kê rừng là thống kê được diện tích rừng, trữ lượng rừng, diện tích đất chưa có rừng theo trạng thái rừng, nguồn gốc rừng và mục đích sử dụng của từng chủ rừng, từng đơn vị hành chính và đơn vị quản lý rừng.
6.    Nội dung thực hiện
6.1.    Tập hợp và xử lý các thông tin phục vụ kiểm kê
6.2.    Kiểm kê về diện tích
6.3.    Kiểm kê về trữ lượng
6.4.    Tổng hợp kết quả kiểm kê rừng
6.5.    Lập hồ sơ quản lý rừng

7.    Kết quả thu được
7.1  Thành quả kiểm kê rừng cấp xã và chủ rừng nhóm II: 

•    Bản đồ:
1)    Bản đồ kiểm kê rừng của 31 xã, phường tỷ lệ 1/10.000.
2)    Bản đồ hiện trạng rừng của 31 xã, phường tỷ lệ 1/10.000.
3)    Bản đồ kiểm kê rừng của 09 đơn vị lâm nghiệp tỷ lệ 1/10.000.
•    Số liệu và hồ sơ quản lý rừng:
1)    Hệ thống lô kiểm kê của 31 xã, phường (phụ biểu 1C).
2)    Hệ thống lô kiểm kê của 09 chủ quản lý nhóm II (phụ biểu 1D).
3)    Hồ sơ quản lý rừng: 
Hồ sơ quản lý rừng được xây dựng từ lô kiểm kê của các chủ rừng và nhóm hộ gia đình, các chủ rừng nhóm II.
4)    Sổ quản lý rừng:
-    29 sổ quản lý rừng của 29 xã phường và thị trấn.
-    09 sổ quản lý rừng của các chủ rừng nhóm II.
•    Hệ thống biểu kết quả kiểm kê rừng:
- Biểu 01A: Diện tích rừng và đất lâm nghiệp phân theo mục đích sử dụng của 31 xã phường và thị trấn.
-    Biểu 01B: Trữ lượng rừng phân theo mục đích sử dụng của 31 xã, phường và thị trấn.
-    Biểu 02A: Diện tích rừng và đất lâm nghiệp phân theo chủ quản lý của 31 xã, phường và thị trấn.
-    Biểu 02B: Trữ lượng rừng và đất lâm nghiệp phân theo chủ quản lý của 31 xã, phường và thị trấn.
-    Biểu 03: Tổng hợp độ che phủ rừng của 31 xã, phường và thị trấn.
-    Biểu 04A: Diện tích rừng trồng phân theo loài cây và cấp tuổi của 31 xã, phường và thị trấn.
-    Biểu 04B: Trữ lượng rừng trồng phân theo loài cây, cấp tuổi của 31 xã, phường và thị trấn.
-    Biểu 05: Tổng hợp tình trạng rừng và đất lâm nghiệp của 31 xã, phường và thị trấn.
7.2 Thành quả kiểm kê rừng cấp huyện
•    Bản đồ:
1)    Bản đồ kiểm kê rừng của 04 huyện tỷ lệ 1/50.000.
2)    Bản đồ hiện trạng rừng của 04 huyện tỷ lệ 1/50.000.
•    Số liệu và hồ sơ quản lý rừng:
1)    Hệ thống lô kiểm kê của 04 huyện được tổng hợp từ 31 xã, phường.
2)    Hồ sơ quản lý rừng: 
- 04 bộ hồ sơ quản lý rừng được xây dựng từ lô kiểm kê của 31 xã, phường.
3)    Sổ quản lý rừng:
- 04 sổ quản lý rừng 04 huyện được tổng hợp từ 71 xã phường và thị trấn.
•    Hệ thống biểu kết quả kiểm kê rừng:
-    Biểu 01A: Diện tích rừng và đất lâm nghiệp phân theo mục đích sử dụng của 04 huyện.
-    Biểu 01B: Trữ lượng rừng phân theo mục đích sử dụng của 04 huyện.
-    Biểu 02A: Diện tích rừng và đất lâm nghiệp phân theo chủ quản lý của 04 huyện.
-    Biểu 02B: Trữ lượng rừng và đất lâm nghiệp phân theo chủ quản lý của 04 huyện.
-    Biểu 03: Tổng hợp độ che  phủ rừng của 04 huyện.
-    Biểu 04A: Diện tích rừng trồng theo loài cây, cấp tuổi của 04 huyện.
-    Biểu 04B: Trữ lượng rừng trồng theo loài cây, cấp tuổi của 04 huyện.
-    Biểu 05: Tông hợp tình trạng rừng và đất lâm nghiệp của 04 huyện.
7.3 Thành quả kiểm kê rừng cấp tỉnh
•    Bản đồ
1)    Bản đồ kiểm kê rừng tỉnh An Giang tỷ lệ 1/100.000.
2)    Bản đồ hiện trạng rừng tỉnh An Giang tỷ lệ 1/100.000.
•    Số liệu và hồ sơ quản lý rừng
1)    Hệ thống lô kiểm kê được tổng hợp từ 31 xã, phường.
2)    Hồ sơ quản lý rừng: 
-    01 bộ hồ sơ quản lý rừng được xây dựng từ lô kiểm kê rừng.
3)    Sổ quản lý rừng:
-    01 sổ quản lý rừng được tổng hợp từ 04 huyện.
•    Hệ thống biểu kết quả kiểm kê rừng:
-    Biểu 01A: Diện tích rừng và đất lâm nghiệp theo mục đích sử dụng.
-    Biểu 01B: Trữ lượng rừng phân theo mục đích sử dụng.
-    Biểu 02A: Diện tích rừng và đất lâm nghiệp phân theo chủ quản lý.
-    Biểu 02B: Trữ lượng rừng và đất lâm nghiệp phân theo chủ quản lý.
-    Biểu 03: Tổng hợp độ che  phủ rừng.
-    Biểu 04A: Diện tích rừng trồng phân theo loài cây và cấp tuổi.
-    Biểu 04B: Trữ lượng rừng trồng phân theo loài cây, cấp tuổi.
-    Biểu 05: Tông hợp tình trạng rừng và đất lâm nghiệp.
•    Báo cáo kết quả kiểm kê rừng tỉnh An Giang.

Một số hình ảnh trong quá trình thực hiện dự án

Lãnh đạo Viện, Lãnh đạo Trung tâm làm việc với Tổ Kiểm kê rừng.

Lãnh đạo Trung tâm kiểm tra kết quả ngoại nghiệp 

Ngoại nghiệp kiểm kê rừng xã An Hảo huyện Tịnh Biên

Tập huấn kiểm kê rừng huyện Tịnh Biên

Bình luận

Tin tức mới

Fanpage facebook
Bài viết xem nhiều

Đối tác





Bài viết mới nhất