Đề án triển khai chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011-2015

  06/08/2015

1.Tên dự án

Đề án triển khai chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011-2015

2. Đối tác của dự án

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh

3. Quy mô phạm vi thực hiện

Trên địa bàn toàn tỉnh Quảng Ninh

4.Thời gian thực hiện

Năm 2014

5.Mục tiêu dự án

Mục tiêu tổng quát

          Triển khai thực hiện chính sách chi trả DVMTR (dịch vụ môi trường rừng) theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ; xác định được mức chi trả DVMTR và hệ số K dùng để điều chỉnh mức chi trả DVMTR cho phù hợp với các đặc điểm về loại rừng, tình trạng rừng và nguồn gốc hình thành rừng của từng lô  rừng ở Quảng Ninh, đảm bảo việc chi trả DVMTR công bằng, minh bạch, đúng đối tượng và trực tiếp cho các chủ rừng.

Mục tiêu cụ thể

- Xác định được phạm vi, ranh giới, diện tích các khu rừng có cung ứng DVMTR.

- Xác định được các đối tượng sử dụng DVMTR

- Xác định được các đối tượng cung ứng DVMTR

- Xác định được sản lượng điện và nước hàng năm mà các nhà máy thủy điện và các cơ sở sản xuất nước có sử dụng DVMTR.

- Xác định được doanh số của các cơ sở kinh doanh du lịch, có sử dụng DVMTR.

- Xây dựng được cơ chế chi trả DVMTR cho từng đối tượng cung ứng DVMTR

- Nâng cao được nhận thức của các cấp và người dân địa phương về chi trả dịch vụ môi trường.

6.Nội dung thực hiện

6.1. Điều tra khảo sát cơ bản

Chuyên đề 1: Điều tra xác định loại hình, đối tượng sử dụng DVMTR

- Xác định được các loại hình, đối tượng sử dụng DVMTR làm cơ sở  đánh giá, tính toán các nguồn thu cho của việc chi trả DVMTR.

- Xác định được quy mô, phạm vi, ranh giới, diện tích các khu rừng có cung ứng DVMTR làm căn cứ cho UBND tỉnh phê duyệt quy mô, phạm vi, ranh giới, diện tích các khu rừng thực hiện chính sách chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh.

- Xác định được quy mô, sản lượng thương phẩm, doanh thu của các đối tượng sử dụng DVMTR làm cơ sở cho việc tính toán nguồn thu cho việc thực hiện chính sách chi trả DVMTR.

Chuyên đề 2: Điều tra, khảo sát, xác định các loại rừng có cung ứng dịch vụ chi trả môi trường.

- Xác định được các loại rừng có cung ứng dịch vụ chi trả môi trường rừng làm cơ sở cho việc xác định mức chi trả cũng như công tác bảo vệ và phát triển rừng.

- Xác định được diện tích, chất lượng, chức năng, nguồn gốc các loại rừng có cung ứng DVMTR làm cơ sở cho việc tính toán hệ số K nhằm xác định tiền chi trả DVMTR.

- Làm căn cứ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền giám sát chất lượng cung ứng DVMTR.

- Làm cơ sở cho bên chi trả DVMTR kiểm tra, giám sát về diện tích, trạng thái, chất lượng các khu rừng cung ứng DVMTR mà họ đã trả tiền.

Chuyên đề 3: Điều tra, xác định các đối tượng cung ứng dịch vụ môi trường

- Điều tra, xác định được các đối tượng cung ứng dịch vụ chi trả môi trường gồm các chủ rừng, các đối tượng nhận khoán bảo vệ rừng với diện tích rừng được giao tương ứng, từ các cấp xã, huyện và tỉnh.

- Xác định được diện tích các loại rừng theo từng chủ rừng, hộ nhận khoán QLBVR để làm căn cứ tính toán việc nhận tiền chi trả DVMTR cho các đối tượng cung ứng DVMTR.

6.2. Xây dựng Đề án chi trả DVMTR

- Thu thập tài liệu đánh giá tổng quan chi trả DVMTR.

- Xác định mục tiêu của Đề án.

- Xác định nhiệm vụ của Đề Án        .

- Xác định tiền chi trả DVMTR.

- Xác định cơ chế, phương thức trả tiền cho chủ rừng, hộ nhận khoán.

- Xây dựng các giải pháp thực hiện dự án.

7.Kết quả thu được ( Báo cáo, bản đồ, số liệu..)

7.1     Báo cáo

Toàn bộ báo cáo thành quả và hệ thống số liệu kèm theo bao gồm:

1.       Đề án chi trả DVMTR tỉnh Quảng Ninh

2.       Các chuyên đề

- Chuyên đề 1:Điều tra xác định đối tượng sử dụng DVMTR.

- Chuyên đề 2: Điều tra, khảo sát, xác định các loại rừng có cung ứng dịch vụ chi trả DVMTR.

- Chuyên đề 3: Điều tra, xác định các đối tượng cung ứng DVMTR.

7.2     Bản đồ

Toàn bộ hệ thống bản đồ được xây dựng bằng phần mềm MAP/INFO, hệ tọa độ VN2000, mỗi loại bản đồ in 05 bộ, bao gồm:

- Bản đồ vị trí, ranh giới các khu vực cung ứng DVMTR cấp tỉnh tỷ lệ 1:100.000

- Bản đồ hiện trạng rừng cấp tỉnh  tỷ lệ 1:100.000

- Bản đồ hiện trạng rừng cho từng khu vực có cung ứng DVMTR tỷ lệ 1:25.000

- Bản đồ hiện trạng rừng phân theo chủ rừng, hộ nhận khoán cấp tỉnh tỷ lệ 1:100.000

- Bản đồ hiện trạng rừng phân theo chủ rừng, hộ nhận khoán cho từng khu vực cung ứng DVMTR tỷ lệ 1:25.000

7.3     Đĩa CD: Gồm toàn bộ báo cáo, số liệu và bản đồ

8.Hình ảnh trong quá trình thực hiện dự án

Bình luận

Tin tức mới

Fanpage facebook
Bài viết xem nhiều

Đối tác





Bài viết mới nhất